webmail

 

 

Giảm mẫn cảm đặc hiệu trên người bệnh hen phế quản bằng dị nguyên bọ nhà

 Giảm mẫn cảm đặc hiệu trên người bệnh hen phế quản bằng dị nguyên bọ nhà

PGS.TS.TRỊNH MẠNH HÙNG

TH.BS.NGUYỄN TIẾN DŨNG

I - Đặt vấn đề

     Để điều trị hen phế quản (HPQ), cho đến nay người ta vẫn thường áp dụng nhiều phương pháp khác nhau: điều trị triệu chứng, đặc hiệu, dự phòng, điều trị theo Đông y (thuốc, bấm huyệt, châm cứu…), khí công dưỡng sinh (Yoga)…Nhưng tóm lại, vẫn có 2 phương pháp chính hay được áp dụng đó là: điều trị triệu chứng và đặc hiệu.  Điều trị triệu chứng là phương pháp đơn giản, có hiệu quả, sử dụng thuốc trong một thời gian ngắn hoặc dài, nhiều trường hợp có vai trò quyết định và có thể cứu sống được người bệnh nhất là khi có cơn HPQ ác tính và nặng. Nhưng nếu việc sử dụng thuốc kéo dài, không hợp lý sẽ dẫn đến tai biến, tác dụng phụ do thuốc gây ra và có thể dẫn đến tử vong. Trong khi đó điều trị đặc hiệu là phương pháp cơ bản, tuy  việc áp dụng phương pháp này vẫn còn gặp nhiều khó khăn , vì HPQ là bệnh do nhiều nguyên nhân, việc xác định được nguyên nhân (dị nguyên) đích thực gây HPQ rất khó, kinh phí để chẩn đoán và điều trị cao, thời gian điều trị kéo dài...Tuy nhiên, đây vẫn là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả, có nhiều triển vọng và đang được áp dụng ở nhiều nước. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:

1.         Đánh giá một số phương pháp chẩn đoán đặc hiệu, không đặc hiệu, hiện có thể tiến hành ở nước ta để chẩn đoán HPQ do bọ nhà.

2.         Bước đầu đánh giá kết quả điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu trên một số người bệnh hen phế quản do bọ nhà gây ra.

II - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 - Đối tượng nghiên cứu

- Nhóm người bệnh: tuyển chọn người bệnh HPQ bọ nhà 

. Bước 1: chọn người bệnh được chẩn đoán xác định là HPQ mức độ nhẹ, vừa ( GINA năm 2000).

. Bước 2: chọn người bệnh được chẩn đoán xác định là HPQ do bọ nhà.

. Bước 3: chọn người bệnh HPQ bọ nhà tham gia quá trình điều trị.

- Nhóm chứng: là những người khỏe mạnh

2 - Phương pháp nghiên cứu bao gồm

- Khai thác tiền sử dị ứng (theo mẫu), khám lâm sàng.

- Tét lẩy da (prick test).

- Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu: dựa theo cơ chế týp II.

- Định lượng IgE toàn phần: bằng phương pháp ELISA.

- Định lượng IgG toàn phần: trên máy phân tích tự động Autolab/BM.

- Phương pháp điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu (GMCĐH)

 . Nguyên tắc: đưa dần DN mẫn cảm vào cơ thể người bệnh theo đường dưới da, với liều lượng và nồng độ tăng dần, nhằm kích thích cơ thể hình thành KT bao vây (IgG4). Những KT bao vây này ngăn chặn, bao vây các KT dị ứng (IgE), không cho KT dị ứng kết hợp với DN gây bệnh. Nói một cách khác là làm thay đổi cách đáp ứng miễn dịch, dẫn đến việc không xuất hiện các triệu chứng lâm sàng.

 . Lịch tiêm: theo 1 qui trình chặt chẽ, liều lượng và nồng độ tăng dần. Chia làm 2 giai đoạn: điều trị ban đầu với liều tăng dần, điều trị duy trì với liều ổn định. Có thể tóm tắt như sau:

+ Điều trị ban đầu với liều tăng dần:

Trong 1tháng đầu: tiêm 4 mũi/tuần với liều từ 0,1ml - 0,4ml và DN bọ nhà nồng độ 0,1 IR/ml

-          Tháng thứ 2: tiêm 4 mũi/tuần, liều từ 0,2ml - 0,8ml và DN bọ nhà là có nồng độ 1IR/ml

-          Tháng thứ 3 – thang thu 5: cúng số mũi và liều lượng như trên, nhưng nồng độ là    :  10 IR/ml, 100 IR/ml, 300 IR/ml

+ Điều trị duy trì với liều ổn định:

-          Từ tháng thứ 6 trở đi: duy trì 2 mũi/tháng với liều lượng 0,4ml và nồng độ 300 IR/ml

 . Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị GMCĐH (J. Paupe-1994)

- Mức độ tiến triển: Rất tốt, khá tốt, trung bình, kém.

     - Tiêu chuẩn đánh giá: dựa vào sự thay đổi của các tiêu chuẩn (trước và sau điều trị GMCĐH – thường là 6 tháng-12 tháng/ 1 lần):  

Bảng 1- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả GMCĐH

Tiêu chuẩn

Mức độ

Triệu chứng
lâm sàng

Thuốc
sử dụng

Các chỉ số
CNHH

Tet
lẩy da

Tét
kích thích

Rất tốt

-

-

tăng >30%

-

-

Tốt

rất ít

rất ít

tăng >20%

-

-

Trung bình

Thỉnh thoảng

+

tăng từ 10%-20%

-

+

Kém

Không có sự thay đổi, người bệnh không tham gia
đúng quy trình điều trị

III- Kết quả và bàn luận

1 - Tét lẩy da: tiến hành tét lẩy da cho 505 người bệnh HPQ với các loại DN , chúng tôi nhận thấy:

Bảng 2 - Kết quả tét lẩy da

STT

Tên dị nguyên

HPQ

n

%

1

Bụi nhà chung

260

75,14

2

Bọ nhà D.pteronyssinus

221

63,87

3

Bọ nhà D.farinae

159

45,95

4

D.ptero + D.farinae

120

34,67

5

Lông súc vật (chó, mèo, ngựa)

129

37,28

6

Nấm (alternaria, aspergillus, cladosporium)

80

23,12

7

Phấn hoa (yến mạch, lúa mì, ngô)

76

21,96

8

Vi khuẩn (Streptococcus)

24

6,67

 

Tổng số dương tính

346

    Có 68,51% số người bệnh có kết quả dương tính với các loại DN. Kết quả như sau: với DN bụi nhà chung có75,14% số người bệnh cho kết quả dương tính, với DN bọ nhà D.pteronyssinus: là 63,87%, với DN bọ nhà D.farinae: tỷ lệ là 45,95%.

2 - Tét kích thích:

    Tiến hành thử tét kích thích bằng phương pháp khí dung phế quản với DN bọ nhà, có nồng độ 166 IR/ml . Kết quả cho thấy:

Sơ đồ 1- Kết quả tét kích thích

    Qua biểu đồ có thể nhận thấy có 69,23% số người bệnh có kết quả (+) tính, 13,18% số người bệnh cho kết quả nghi ngờ, 17,58% có kết quả (-) tính.

- Phản ứng phân huỷ mastocyte: được thể hiện qua bảng dưới đây

Bảng 3 - Kết quả phân huỷ mastocyte

 

Đối tượng
nghiên cứu

Số lượng (n)

 

Dương tính

 

 

Âm tính

 

Tỷ lệ phân huỷ nhỏ nhất

Tỷ lệ phân huỷ lớn nhất

Tỷ lệ phân huỷ trung bình

 

 

n

%

n

%

x min

x max

 

Nhóm chứng

50

14

28,00

36

72,00

3%

23%

13,68%

Nhóm người bệnh

111

84

75,78

27

24,32

5%

87%

29,15%

Kết quả cho thấy: tỷ lệ phân huỷ giữa  nhóm chứng và nhóm người bệnh khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,001). Ở nhóm chứng tỷ lệ phân hủy lớn nhất là 23% (tương ứng với mức độ dương tính 2+), tỷ lệ phân hủy trung bình là 13,68% (tương ứng với mức độ dương tính 1+). Ở nhóm người bệnh HPQ bọ nhà tỷ lệ phân hủy lớn nhất là 87%, tỷ lệ phân hủy trung bình là 29,15% (tương ứng với mức độ dương tính 2+).

-  Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu

Chúng tôi tiến hành phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu trên 50 người bình thường và 111 người bệnh HPQ bọ nhà.

Bảng 4 - Kết quả phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu

 

Đối tượng nghiên cứu

Số
lượng

Dương
tính

Âm  
tính

Tỷ lệ phân huỷ nhỏ nhất

Tỷ lệ phân huỷ lớn nhất

Tỷ lệ phân huỷ trung bình

 

(n)

n

%

n

%

x min

x max

 

Nhóm chứng

50

9

18,00

41

82,00

4%

17%

9,57%

Nhóm người bệnh

111

87

78,38

24

21,62

4%

83%

33,58%

    Kết quả nhận thấy: tỷ lệ phân huỷ giữa hai nhóm nghiên cứu khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,001). Ở nhóm chứng tỷ lệ phân hủy lớn nhất là 17% (tương ứng với mức độ dương tính 1+), tỷ lệ phân hủy trung bình là 9,57% (tương ứng với mức độ âm tính ). Ở nhóm người bệnh HPQ bọ nhà tỷ lệ phân hủy lớn nhất là 83%, tỷ lệ phân hủy trung bình là 38,58% (tương ứng với mức độ dương tính 3+).

- Định lượng IgE toàn phần

Tiến hành định lượng IgE toàn phần cho 20 người bình thường, 39 người bệnh HPQ bọ nhà trước và sau 12 tháng đầu tiên của qúa trình điều trị GMCĐH, kết quả thu được cho thấy :

Sơ đồ 2 - Kết quả định lượng IgE toàn phần

Kết quả cho thấy: sau điều trị nồng độ IgE giảm có ý nghĩa so với trước điều trị (P<0,001).

- Định lượng IgG toàn phần

  Cùng  với việc định lượng nồng độ IgE toàn phần, chúng tôi đã tiến hành định lượng nồng độ IgG toàn phần cho trên cùng nhóm 39 người bệnh HPQ bọ nhà này, để tìm hiểu sự thay đổi của nồng độ IgG trước và sau GMCĐH, ngoài ra chúng tôi còn định lượng IgG toàn phần cho 20 người chứng. Kết quả cho thấy: nồng độ IgG ở nhóm người bệnh sau điều trị GMCĐH, cao hơn so với trước điều trị và nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (P < 0,001).

Sơ đồ 3 - Kết quả định lượng IgG toàn phần

 

- Tính tỷ lệ bạch cầu ái toan

Khảo sát tỷ lệ bạch cầu ái toan trên 54 người bệnh HPQ bọ nhà trước và sau khi điều trị GMCĐH (sau 12 tháng - có tiến triển lâm sàng tốt và rất tốt), chúng tôi nhận thấy:

Bảng 5 - Kết quả tính tỷ lệ bạch cầu ái toan

Đối tượng nghiên cứu

Số lượng (n)

Số lượng thấp nhất
(X min %)

Số lượng
cao nhất
(X max %)

Số lượng trung bình ( - %)


P

Trước GMCĐH

54

1

24

8,15

t = 3,17

Sau GMCĐH

54

1

21

5,74

p < 0,01

Sau điều trị GMCĐH, tỷ lệ % BCAT giảm có ý nghĩa (P < 0,01)

- Đánh giá chức năng thông khí phổi (Đo CNHH)

- Đo CNHH cho 72 người bệnh HPQ bọ nhà trước điều trị, chúng tôi nhận thấy: có 80,56% số người có RLTK và tập trung ở những người có số năm bị HPQ trên 10 năm (62,96%). Trong đó RLTK tắc nghẽn chiếm tỷ lệ cao nhất (46,55%).

- Sau điều trị GMCĐH (12 tháng), đo CNHH lại cho 72 người bệnh HPQ bọ nhà này, chúng tôi thu được kết quả sau:

        Kết quả cho thấy: ở nhóm HPQ bọ nhà có kết quả điều trị rất tốt, trước và sau điều trị, các thông số tăng cao một cách có ý nghĩa thống kê, với SVC, FEV1 (P < 0,001) với FVC (P < 0,01), PEF (P < 0,05). Ở nhóm có kết quả điều trị tốt: cả 4 chỉ số SVC, FVC, FEV1, FEV1%, đều tăng lên có ý nghĩa (P<0,01). Riêng PEF không có sự thay đổi (P > 0,05). Trong nhóm có kết quả trung bình, các chỉ số FEV1, FEV1% tăng lên có ý nghĩa (P<0,01).

Bảng 6 - Kết quả đo chúc năng hô hấp

4
Kết quả điều trị GMCĐH trên người bệnh HPQ bọ nhà:Riêng FVC, SVC và PEF, tăng lên so với TSBĐ không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).

- Kết quả rất tốt và tốt đạt tỷ lệ 68,36% (49,37% +18,99%)

- Kết quả trung bình với tỷ lệ là 17,72%.

- Không có kết quả với tỷ lệ là 13,92%.

Một số tác dụng phụ hay gặp trong qúa trình điều trị GMCĐH

  Trong quá trình điều trị có một số tác dụng phụ hay gặp như: 9 người bệnh có quầng đỏ và ngứa nơi tiêm (11,39%), 3 người có cảm giác mệt mỏi (3,80%), 20 người có khó thở khi tăng liều lượng và nồng độ tiêm (25,32%), 1 ngưòi bị giảm thính lực (1, 27%), không có người bệnh nào bị sốc ,Có thể nói GMCĐH là phương pháp hiệu quả cao, an toàn và nên được áp dụng.

IV - Kết luận

1. Đánh giá một số phương pháp chẩn đoán đặc hiệu, không đặc hiệu.

• Các phương pháp chẩn đoán đặc hiệu:

- Tét lẩy da là phương pháp an toàn,đơn giản, độ đặc hiệu: 92% và độ nhậy là 75,14%.

- Tét kích thích: là phương pháp có độ chính xác cao, nhưng cần đề phòng tai biến có thể xẩy ra trong khi tiến hành. Có độ đặc hiệu là 86,67%, độ nhậy là 69,23%.

- Phản ứng phân hủy mastocyte có độ đặc hiệu và độ nhậy tương đối cao (72% - 75,78%).

- Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu là: đơn giản, dễ tiến hành, có độ nhậy và độ đặc hiệu cao (78,38% - 82%).

- Trong chẩn đoán đặc hiệu nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh, có thể nên áp dụng 3 phương pháp: tét lẩy da, tét kích thích và phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu.

- Các phương pháp chẩn đoán không đặc hiệu:

- Định lượng nồng độ IgE, IgG toàn phần và tính tỷ lệ % bạch cầu ái toan trong máu, được coi là những phương pháp nhằm đánh giá những thay đổi về miễn dịch, trước và sau điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu.

- Đo chức năng hô hấp và lưu lượng đỉnh là những phương pháp rất có giá trị trong việc chẩn đoán, tiên lượng và đánh giá kết quả điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu.

3 - Bước đầu đánh giá kết quả điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu trên người bệnh HPQ bọ nhà

- Số người bệnh có kết quả tốt và rất tốt đạt tỷ lệ 68,36%.

- 17,72% số người bệnh có kết quả trung bình.

- Số người bệnh không có kết quả hoặc bỏ điều trị, chiếm tỷ lệ là 13,92%.

- Đây là phương pháp điều trị tương đối an toàn, có hiệu quả ít gây tai biến cho người bệnh và rất ít tác dụng phụ.

Tài liệu tham khảo

1- Nguyễn Năng An

    Mấy vấn đề đáng lưu ý trong chẩn đoán và điều trị hen phế quản

    Báo cáo tại Hội thảo về thuốc và hen phế quản. 1997, 1 - 16

2- Phan Quang Đoàn, Nguyễn Năng An

    Ứng dụng dị nguyên bụi nhà trong chẩn đoán và điều trị đặc hiệu hen phế quản.

    Công trình nghiên cứu khoa học 1995-1996, Bv  Bạch Mai, tập II, 215-222.

3- U.  Muller.

    Immunotherapy of allergic disease : Present and future.

    Shweiz - Med - Wochenschr, 12-1993, 31-113 (50), 1988 - 1993.

4- J.M.  Olaguibe, A.I.  Tabar, C.  Cortés, et al ...;

    Immunotherapy with standardized extract of D.pteronyssinus in bronchial asthma : a dose - titration study

    Allergy - 1997, 52(2), 168 - 178.

5- C.E.  Pichler, A.  Marquardsen, S.  Sparholt, et al ...;

    Specific immunotherapy with D.pteronyssinus and D.farinae results in decreased bronchial hyperreactivity.

     Allergy - 1997, 52(3), 274 - 283.

Summary

    Finding the effective therapeutics for treating asthma patients has been attracted the doctors who work at allergology and immunology department . From 2000 to 2003, 97 medial level asthma patients who were allergic with house dust mite were treated by specific hyposensitivity method. We were provided the allergen for treatment by Starllergen company. For the assessment of treatment result, we utilized standard criteria of J. Paupe-1994 (the progression of clinical symptom, lung function test, skin prick test, provocotion test and the necessity of using medicine for reducing symptom). More than 68% of   asthmas patients had good results, 13% had not any improvement after treatment. Hyposensitivity method with house dust mite allergen is the safe, effective method for allergic asthma patients .

 

 

Sửa lần cuối vào Thứ năm, 06 Tháng 11 2014 09:51
Đánh giá
(0 phiếu)
Đọc 149348 lần

Video

Hỗ trợ trực tuyến

Hữu Nghị 1
Hữu Nghị 2
skype skype
Hữu Nghị 1
Hữu Nghị 2

Đường dây nóng:  19009095

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Địa chỉ: Số 1 Trần Khánh Dư, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04 3972 2231 - 04 3972 2232  

Website: Http://benhvienhuunghi.vn - Http://huunghihospital.vn  Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.