webmail

 

 

Thay huyết tương bằng máy – PEX

 

                                                          Bs. Tô Hoàng Dương – Khoa HSTC

 1.Mục đích:

Tách huyết tương từ máu của bệnh nhân để bỏ đi và đồng thời truyền trả các thành phần hữu hình của máy cùng với huyết tương của người cho máu khoẻ mạnh hoặc các dung dịch điện giải.

  1. 2.Chỉ định

2.1.         Bệnh lý thần kinh:

-         Bệnh nhược cơ nặng.

-         Bệnh viêm mạn tính đa dây thần kinh mất myelin.

-         Hội chứng Guillain – Barré.

2.2.         Bệnh về thận:

-         Hội chứng Goodpasture.

-         Viêm cầu thận ác tính.

2.3.         Bệnh về máu:

-         Hội chứng tăng độ quánh máu.

-         Tăng cryoglobulin máu.

-         Thiếu máu tan máu tự miễn.

-         Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tắc mạch.

-         Ban xuất huyết giảm tiểu cầu sau truyền máu.

-         Thiếu máu tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng nhóm máu mẹ - con.

2.4.         Bệnh chuyển hoá:

-         Tăng cholesterol.

-         Tăng triglycerid máu Ngộ độc thuốc và các hoá chất.

-         Digitalis, asen, paraquat, quinin...

  1. 3.Chống chỉ định:

-         Không có chống chỉ định tuyệt đối.

-         Thận trọng trong các trường hợp bệnh nặng có suy hô hấp, suy tuần hoàn và nhiễm trùng nặng.

  1. 4.Chuẩn bị:

4.1.         Nhân viên y tế:

-         Một bác sĩ chuyên ngành lọc máu.

-         Một y tá chuyên ngành lọc máu.

-         Cần tính toán cụ thể lượng huyết tương dự định loại bỏ và lượng dich thay thế hoặc huyết tương thay thế truyền vào cho bệnh nhân (tính theo trọng lượng cơ thể).

-         Thông thường bằng máy thay huyết tương trong 2 giờ chúng ta có thể loại bỏ từ 1500 - 2000 ml huyết tương và truyền vào 1500 - 2000ml dịch thay thế huyết tương hoặc huyết tương của người khoẻ cho máu cùng nhóm.

4.2.         Phương tiện:

-         Máy lọc máu đa năng "Hygieia Plus" có chức năng thay huyết tương.

-         Bộ dây dẫn máu ngoài cơ thể.

-         Màng tách huyết tương (plasma separator).

-         Tốt nhất là ống thông hai nòng kép (double lumen catheter 14G).

-          Dịch truyền NaCl 0,9% - 1000ml và Lactate Ringer - 1000ml.

-         Huyết tương thay thế của máu cùng nhóm 1500- 2000ml.

-         Thuốc chống đông (heparin).

-         Hộp thuốc cấp cứu các phản ứng do truyền huyết tương và máu.

4.3.         Người bệnh:

-         Được giải thích kỹ về mục đích thay huyết tương, các biến chứng có thể xảy ra và phải ký vào giấy chấp nhận phương pháp điều trị.

-         Làm cảc xét nghiệm máu thường quy, các xét nghiệm về viêm gan do virus và HIV và các xét nghiệm đặc hiệu (tuỳ theo bệnh) để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị.

4.4.         Nơi làm thủ thuật:

-         Nên thực hiện ở phòng vô khuẩn và có đủ phương tiện cấp cứu.

  1. 5.Các bước tiến hành

5.1.         Đường vào mạch máu:

-         Các bệnh nhân được thay huyết tương cần phải có đường vào mạch máu bằng ông thông hai nòng và được đặt ở mạch máu lớn để bảo đảm lưu lượng và sự thông thoáng của máu trỗ về. Ống thông được đăt theo phương pháp Seldinger.

-         Đường tĩnh mạch đùi là hay dùng nhất vì dễ chọc và ít tai biến.

Chú ý: sau khi lọc huyết tương xong phải rửa sạch hai nòng ông thông bằng NaCl 0,9%, sau đó bơm vào mỗi bên nòng 5000IU heparin để lưu ống thông cho lần lọc sau.

5.2.         Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể:

Bước 1: bật nguồn điện, chọn phương thức điều tộ "Plasma Exchange", sau đó lắp màng tách huyết tương và dây dẫn máu vào máy theo chỉ dẫn.

Bước 2: đuổi khí tương tự như phương pháp thẩm tách máu (thận nhân tạo), thường dùng NaCl 0,9% 1000 ml + 2000 UI heparin.

Bước 3: kiểm tra toàn bộ hệ thống an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể (các khoá, đầu tiếp nối của máy...).

Bước 4: nối đường máu ra (nòng ống thông màu đỏ) với tuần hoàn ngoài cơ thể, mở bơm máu (tốc độ khoảng 60 - 70ml/phút), bơm liều đầu của thuốc chông đông (heparin 2000 UI), khi máu đến 1/3 màng lọc thì ngừng bơm máu và nối hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể với đường tĩnh mạch (nòng ống thông màu xanh) và tăng dần lưu lượng bơm máu tới 200ml/phút.

Bước 5: đặt các thông số cho máu hoạt động.

Lưu lượng máu: 150 - 200ml/phút.

Liều bơm heparin: liều đầu 2000 UI, liều duy trì 500 - 1000 Ul/giờ.

Lưu lượng huyết tương được tách bỏ: 500ml-1000 ml/giờ.

Lưu lượng huyết tương hoặc dịch thay thế được bù vào: 500 - 1000 ml/giờ.

Có thể cài đặt bilan thể dịch vào ra theo ý muốn và máy sẽ thực hiện một cách tự động.

Nhiệt độ huyết tương hoặc dịch thay thế bù vào cài đặt ở 37°c.

Thời gian lọc huyết tương: thông thường trong 2 - 3 giờ.

5.3.         Theo dõi trong quá trình lọc:

-         Bệnh nhân phải được theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.

-         Theo dõi các thông số của máy: áp lực vào ra của máy, áp lực trong màng và áp lực xuyên màng.

-         Theo dõi các xét nghiệm thường quy và đặc hiệu để đánh giá kết quả điều trị.

5.4.         Các biến chứng

-         Tụt huyết áp: có thể xảy ra nhưng ít, xử trí có thể truyền NaCl 0,9% hoặc dịch cao phân tử.

-         Chảy máu: thường do quá liều heparin hoặc ở những bệnh nhân có rối loạn đông máu, thông thường xử trí giảm liều chống đông, nếu nặng thì truyền bù máu.

-         Nhiễm trùng có thể gặp, để dự phòng phải thực hiện kỹ thuật trong điều kiện vô trùng tốt và nếu cần dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.

Tài liệu tham khảo:

  1. 1.Hồi sức toàn tập – GS. Vũ Văn Dính – NXB Y học năm 2013
  2. 2.Guidelines Recommend Plasma Exchange for MS – Web MD
  3. 3.Harrison's Principles of Internal Medicine


 

Đánh giá
(1 phiếu)
Đọc 110318 lần

Video

Hỗ trợ trực tuyến

Hữu Nghị 1
Hữu Nghị 2
skype skype
Hữu Nghị 1
Hữu Nghị 2

Đường dây nóng:  19009095

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Địa chỉ: Số 1 Trần Khánh Dư, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04 3972 2231 - 04 3972 2232  

Website: Http://benhvienhuunghi.vn - Http://huunghihospital.vn  Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.