webmail

 

 

Dinh dưỡng trong điều trị bênh đái tháo đường dành cho người bênh có suy thận

 DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

(Dành cho người bệnh đã suy thận, chưa lọc máu chu kỳ ngoài thận)

 

 

I/    Mục đích chế độ ăn:

-         Duy trì đường huyết ổn định

-         Làm chậm bước tiến của quá trình suy thận

 II/   Một số khái niệm:

1.   Hàm lượng đường: là chỉ số về số lượng đường chứa trong thực phẩm.

      Ví dụ: ăn một loại thực phẩm có cùng mức chỉ số đường huyết nhưng thực phẩm nào chứa nhiều đường hơn thì sẽ tăng đường máu hơn.

2.   Chỉ số đường huyết (Glucose index): là khả năng làm tăng đường huyết của một loại thực phẩm sau khi ăn (được hiểu là chất lượng đường).

      Ví dụ: ăn khoai lang luộc và khoai lang nướng có cùng lượng đường nhưng ăn khoai nướng bị tăng đường máu hơn vì chỉ số đường huyết của khoai nướng cao hơn khoai luộc

      - Phân mức chỉ số đường huyết:

< 40: rất thấp                  

40 – 55: thấp

56 – 69: trung bình    

≥ 70: cao

      - Chú ý:

      + Phân loại thực phẩm theo chỉ số đường huyết chỉ xét đến các thực phẩm chứa đường, không tính đến các thành phần dinh dưỡng, calo, chất béo… Như vậy, chỉ số đường huyết thấp có khi không đồng nghĩa với “thực phẩm lành mạnh”.

      + Chỉ số đường huyết chỉ đánh giá cho các thực phẩm nguyên chất mà không tính đến các thực phẩm tổng hợp, cách chế biến, không có thông tin trên bao bì.

 3.   Tải đường huyết: là sự kết hợp của hai yếu tố hàm lượng đường và chỉ số đường huyết.

Tải đường huyết = (hàm lượng đường x chỉ số đường huyết)/100

      - Phân mức tải đường huyết:

<10:     thấp;           11 – 19: trung bình;               >20:     cao

 4.   Một khẩu phần (serving) của loại thức ăn nào đó (được qui đổi tương đương với loại thực phẩm khác cùng nhóm) là một lượng chứa cùng một lượng đường, đạm, chất béo và calo – có cùng ảnh hưởng tăng đường huyết như nhau

      Ví dụ: 1 khẩu phần hoa quả chứa 15g đường = 1 quả chuối nhỏ = 1/2 bát (80g) xoài = 11/4 bát (190g) dưa hấu.

III/ Nguyên tắc, chế độ ăn:

1.   Nguyên tắc:


Nguyên tắc, chế độ ăn đái tháo đường – suy thận:

-         Đủ năng lượng: 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

+ Giảm đạm.

+ Cân đối chất béo, chất bột

+ Giảm muối.

Năng lượng của từng người phụ thuộc vào:

         + Cân nặng ;       + Chiều cao;       + Mức độ hoạt động thể lực

-         Đủ vitamin, khoáng chất.

(chế độ ăn cụ thể nhờ chuyên gia dinh dưỡng tính).

 2.   Thực hiện cụ thể:

- Glucid: chiếm 60 – 65% tổng năng lượng.

Chọn thực phẩm có: chỉ số đường huyết thấp và glucid ở dạng phức, chậm hấp thu.

+ Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp: các thực phẩm ở dạng tự nhiên chưa qua tinh chế: gạo giã dối; ngô; khoai luộc (các loại); sắn; bún, phở….

+ Thực phẩm có chỉ số đường huyết cao: các thực phẩm đã qua chế biến kỹ: gạo xay sát kỹ; khoai nướng (các loại); bánh mỳ; bột sắn; miến…

- Protid (đạm):

+ Giảm đạm tùy mức độ suy thận:

         . Suy thận độ 1: 0,8 – 1 gam/kg/24 giờ

          . Suy thận độ 2: 0,7 – 0,8 gam/kg/24 giờ

          . Suy thận độ 3: 0,6 – 0,7 gam/kg/24 giờ

          . Suy thận độ 4: 0,5 – 0,6 gam/kg/24 giờ

          . Suy thận độ 5: 0,4 – 0,5 gam/kg/24 giờ

      + Ưu tiên đạm động vật:

. Đạm động vật: chiếm ≥ 50% tổng số đạm

. Đạm thực vật (cơm, rau, củ…): chiếm < 50% tổng số đạm

  • 100 g = 1 lạng (thịt = cá = tôm = cua) có 20 gam đạm
  • 1 lạng gạo có 8 gam đạm: ăn 2 lạng gạo/ngày = 1 miệng bát/bữa x 3 bữa

Đói hoặc muốn thay đổi bữa ăn thêm: khoai lang, khoai sọ, khoai tây vào bữa chính; nếu ăn thì phải bớt ăn cơm (VD: ½ cơm, ½ khoai…).

  • Các rau nhiều đạm: muống, ngót, dền, rá đỗ, các loại đậu hạt…
  • Nên ăn bầu, bí, su su, mướp…: ít đạm, ít kali. Nhưng sẽ thiếu chất xơ: bổ xung thêm gói chất bột xơ, có thể 1 gói, trước ăn/bữa, 1 gói = 1 bát rau.

+ Ví dụ: Bệnh nhân nặng 50 kg

. Suy thận giai đoạn 1:

Lượng đạm = 0,8 gam/kg/24 giờ x 50 kg cân nặng = 40 gam đạm/ngày, tương đương 200 gam thịt hoặc cá…/ ngày

-       Lipid (chất béo): chiếm 20 – 30% tổng năng lượng

+ 1/3 acid béo no

+ 1/3 acid béo không no một nối đôi

+ 1/3 acid béo không no nhiều nối đôi

-         Muối: giảm muối (điều chỉnh theo điện giải đồ)

+ Nếu phù nhiều thì ăn nhạt hoàn toàn (bỏ hoàn toàn muối, bột canh, nước mắm, hạt nêm và mì chính).

+ Đối với trường hợp phù nhẹ hoặc không phù ăn 2 - 3 g muối/1 ngày (hoặc thay thế bằng 2 - 3 thìa 5ml nước mắm).

-         Nước: cân bằng lượng nước vào – ra (khác nhau ở mỗi bệnh nhân)

Lượng nước uống vào = lượng nước tiểu 24h ngày hôm trước +

300ml (mùa đông) hoặc 500ml (mùa hè) +

dịch mất bất thường (sốt, nôn, đi ngoài…).

3. Thực phẩm thay thế:

1 gam muối = 1 thìa 5ml mắm

1 lạng gạo ( 2 lưng bát con cơm) có thể thay bằng:

= 1 lạng miến, mì sợi

= 1 lạng bột sắn.

= 1,7 lạng bánh mỳ

= 2 lạng ngô tươi

= 2,5 lạng bún, bánh phở tươi

= 3 lạng khoai củ.

1 lạng thịt lợn nạc có thể thay thế bằng:

= 1 lạng thịt bò nạc, thịt gà nạc

= 1 lạng tôm, cá nạc

= 2 quả trứng vịt

= 3 quả trứng gà

= 2 lạng đậu phụ

= 0,4 lạng ruốc


 Tổng thực phẩm trong ngày cho bệnh nhân ĐTĐ – Suy thận, cân nặng 50 kg

 

Đái tháo đường - Suy thận giai đoạn 1:

-         Gạo tẻ: 180g

-         Bún: 150g

-         Khoai lang: 200g

-         Thịt + Cá: 180g

-         Rau xanh: 400g

-         Quả chín: 150g

-         Dầu ăn; 30g

-         Muối ăn: 2 – 3g

Đái tháo đường - Suy thận giai đoạn 2:

-    Gạo tẻ: 150g

-    Bún: 150g

-    Khoai lang: 300g

-    Thịt + Cá: 150g

-    Rau xanh: 350g

-    Quả chín: 150g

-    Dầu ăn; 30g

-    Muối ăn: 2 – 3g

 

Đái tháo đường - Suy thận giai đoạn 3:

-         Gạo tẻ: 100g

-         Bún: 120

-         Miến: 100g

-         Khoai lang: 200g

-         Thịt + cá: 120g

-         Rau xanh: 300g

-         Quả chín: 150g

-         Dầu ăn: 30g

-         Muối ăn: 2 – 3g

 

 

Đái tháo đường - Suy thận giai đoạn 4:

-         Gạo tẻ: 100g

-         Bún: 120

-         Miến: 100g

-         Khoai lang: 300g

-         Thịt + cá: 100g

-         Rau xanh: 300g

-         Quả chín: 150g

-         Dầu ăn: 35g

-         Muối ăn: điều chỉnh theo điện giải đồ

 

 

Đái tháo đường - Suy thận giai đoạn 5:

-         Gạo tẻ: 80g

-         Bún: 120

-         Miến: 100g

-         Khoai lang: 350g

-         Thịt + cá: 80g

-         Rau xanh: 200g

-         Quả chín: 100g

-         Dầu ăn: 35g

-     Muối ăn: điều chỉnh theo điện giải đồ

 

 

Đánh giá
(0 phiếu)
Đọc 4812 lần

Video

Hỗ trợ trực tuyến

Hữu Nghị 1
Hữu Nghị 2
skype skype
Hữu Nghị 1
Hữu Nghị 2

Đường dây nóng:  19009095

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Địa chỉ: Số 1 Trần Khánh Dư, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04 3972 2231 - 04 3972 2232  

Website: Http://benhvienhuunghi.vn - Http://huunghihospital.vn  Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.