webmail

 

 

Khoa Dinh dưỡng

 

I. LỊCH SỬ THÀNH LẬP:

Khoa được thành lập cùng với sự ra đời của bệnh viện, ngày 28/3/1958.

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC:

   Tổ chức khoa hiện nay (theo thông tư 08/2011-TT-BYT ngày 26/1/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quy định số 394/QĐ/HN của Giám đốc bệnh viện ngày 5/10/2011 về việc công tác Dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện).

Khoa Dinh dưỡng tiết chế gồm:

- Trưởng khoa: ThS.BS Nguyễn Thị Tám

Nhân lực hiện tại 04 trong đó: Thạc sĩ: 01, Cử nhân: 3.

- Phòng khám tư vấn dinh dưỡng.

- Bộ phận hành chính khoa.

- Bộ phận Dinh dưỡng điều trị.

- Bộ phận chế biến và cung cấp suất ăn.

II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

- Tổ chức thực hiện chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh trong bệnh viện theo các quy định hiện hành và hỗ trợ dinh dưỡng (đường ruột, đường tĩnh mạch) cho người bệnh tại các khoa lâm sàng.

- Khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh.

- Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm cho người bệnh và các đối tượng khác trong bệnh viện.

- Kiểm tra chất lượng dinh dưỡng, tiết chế và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với đơn vị chế biến và cung cấp suất ăn, dịch vụ ăn uống trong bệnh viện.

- Thực hiện công tác đào tạo, chỉ đạo tuyến về dinh dưỡng, tiết chế và vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về dinh dưỡng, tiết chế và vệ sinh an toàn thực phẩm trong điều trị, phòng bệnh và nâng cao sức khoẻ.

IV. THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC:

- Giữ vững và duy trì hoạt động của khoa dinh dưỡng liên tục từ thời kỳ bao cấp đến xoá bỏ bao cấp và tự hạch toán như hiện nay. Đảm bảo nuôi dưỡng bệnh nhân 3 bữa ăn hàng ngày với nhiều phương thức phục vụ khác nhau, linh hoạt về mức tiền ăn, về thực đơn ăn theo bệnh lý và ăn theo khẩu vị.

- Không để xảy ra mất an toàn trong ăn uống, không có ngộ độc ăn uống trong bệnh viện trong suốt quá trình phục vụ từ trước tới nay.

- Thực hiện tự hạch toán, hàng năm tiết kiệm cho bệnh viện hàng trăm triệu đồng, giảm bớt được trên 20 biên chế để bệnh viện dành chỉ tiêu tuyển người cho các khoa phòng khác.

- Thường xuyên đạt tổ đội lao động xã hội chủ nghĩa (trước đây) và tổ lao động tiên tiến hàng năm (hiện nay). Chi bộ thường xuyên đạt chi bộ trong sạch vững mạnh toàn diện.

V. HƯỚNG PHÁT TRIỂN:

- Đảm bảo tối đa nhu cầu ăn uống của bệnh nhân, phát triển các chế độ ăn bệnh lý theo chiều sâu

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng bữa ăn, góp phần điều trị toàn diện và phục hồi sức khoẻ cho người bệnh.

- Tăng cường công tác tự hạch toán, tăng mức đóng góp cho bệnh viện để góp phần giảm bớt khó khăn và cải thiện đời sống cho CBVC.

VI. MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG:


Hình ảnh tập thể cán bộ nhân viên trong khoa
 

                                                          Hình ảnh tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân



Hình ảnh sinh hoạt dinh dưỡng tiết chế định kỳ tại bệnh viện

VII. TRƯỞNG PHÓ KHOA QUA CÁC THỜI KỲ:

* Trưởng khoa tiền nhiệm:

- Bác sỹ Hoàng Thị Ngọc Kiểm

- Đ/C Nguyễn Đức Khảnh

- Bác sỹ Đỗ Thị Thu Huyền

- PGS.TS.BSCC Trần Đình Toán:

+ Phụ trách Khoa từ 14/3/1984.

+ Phó khoa quyền trưởng khoa từ 8/1/1985.

+ Trưởng khoa chính thức từ 1/4/1986- đến nay.

* Phó khoa tiền nhiệm:

+ Kỹ sư Lê thị Tuyết Mai ( từ 1986-1996).

VIII. Các đề tài NCKH:

1. Trần Đình Toán

Tình hình người lành mang trùng trong khu vực ăn uống thực phẩm tỉnh Hà Sơn Bình.

Tạp chí Y học thực hành. Số 3. 1979. Tr 40 - 42.

2. Trần Đình Toán.

Một số nhận xét về tình trạng dinh dưỡng và bệnh tật của những người có tuổi đến khám tại bệnh viện Việt Xô.

Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. Số 1. 1992. Tr 42 - 43.

3. Trần Đình Toán, Nguyễn Trung Chính, Nguyễn Xuân Lương.

Nhận xét về tình trạng dinh dưỡng và bệnh tật của những người có tuổi tại Thanh Hóa theo chỉ số BMI và Lipid huyết thanh.

Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. Số 2. 1992. Tr 46 - 49.

4. Trần Đình Toán, Đỗ Thị Hòa, Nguyễn Văn Xang, Trịnh Văn Minh.

Một số nhận xét về chỉ số khối cơ thể và bệnh tật ở nông dân xã Liên Ninh, Hà Nội.

Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. Số 3. 1992. Tr 48 - 51.

5. Nguyễn Trung Chính, Trần Đình Toán, Nguyễn Phương Ngọc.

Tìm hiểu sự liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) và những trị số của các thành phần lipoprotein huyết thanh.

Tạp chí Y học thực hành. Số 6. 1992. Tr 19 - 21.

7. Phạm Thị Kim, Trần Ngọc Hà, Nguyễn Thị Lâm, Hoàng Thế Yết, Nguyễn Thanh Hà, Trần Đình Toán.

Nhận xét tác dụng của chè điều hòa huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp.

Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. Số 3. 1992 (phụ bản) - Tr 105 ( báo cáo tại hội nghị Vệ sinh phòng dịch toàn quốc tại Hà Nội).

8. Trần Đình Toán, Trịnh Văn Minh, Đỗ Thị Hòa.

Một số nhận xét về chỉ số khối cơ thể ở cư dân một xã ngoại thành Hà Nội, sự liên quan đến tình trạng kinh tế, bề dày lớp mỡ da và vòng bụng.

Tạp chí Hình thái học. Số 1. 1993. Tr 15 - 19.

9. Trần Đình Toán.

Một số nhận xét về tình trạng gầy béo qua phân tích chỉ số khối cơ thể (BMI) và mối liên quan đến bệnh tật ở người có tuổi tại câu lạc bộ Thăng Long, Hà Nội.

Tạp chí Nội khoa. Số 1. 1993. Tr 13 - 15.

10. Lê Ngọc Bảo,  Trần Đình Toán, Hà Huy Khôi.

Chỉ số khối cơ thể, chỉ số phản ảnh dự trữ năng lượng của cơ thể.

Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. Số 1. 1993. Tr 90 - 94.

11. Trần Đình Toán.

Một số nhận xét về sự liên quan giữa chỉ số khối cơ thể và bề dày lớp mỡ dưới da của người bình thường và người tăng huyết áp.

Tạp chí Y học thực hành. Số 3. Tr 7 - 9.

12. Trần Đình Toán, Nguyễn Văn Bằng.

Một số nhận xét về tuổi thọ trung bình và cơ cấu bệnh tật qua 778 trường hợp tử vong tại bệnh viện Việt Xô trong 4 năm (1989 - 1992).

Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. Số 4. 1993.Tr 54 - 57.

13. Trần Đình Toán.

Nhận xét về tình trạng thiếu năng lượng trường diễn  ở người có tuổi trên một số đối tượng khác nhau theo phân loại dựa vào chỉ số khối cơ thể.

Tạp chí Y học thực hành. Số 6. 1993. Tr 18 - 21.

14. Trần Đình Toán.

ảnh hưởng của thiếu năng lượng trường diễn đến tình trạng sức khỏe và một số bệnh tật ở người có tuổi.

Tạp chí Y học Việt Nam. Số 6. 1993. Tr 28 - 33.

15. Trần Đình Toán, Nguyễn Mai Hoa, Phạm Văn Thông, Chu Thị Lan.

Một số chỉ số về thể lực và tình trạng sức khỏe của sinh viên một trường đại học tại Hà Nội.

Tạp chí Y học thực hành. Số 3. 1994. Tr 1 - 2.

16. Trần Đình Toán, Nguyễn Văn Xang.

Một số chỉ tiêu nhân trắc dinh dưỡng của nhân dân ở một phường nội thành Hà Nội.

Tạp chí Y học thực hành. Số 4. 1994. Tr 11 - 13.

17. Trần Đình Toán, Trương Thị Tuyết, Nguyễn Mai Hoa.

Một số nhận xét qua 2.800 trường hợp vào cấp cứu ngoài giờ tại bệnh viện Hữu nghị trong 3 năm 1991 - 1993.

Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. Số 4. 1994. Tr 23 - 28.

18. Trần Đình Toán, Nguyễn Mai Hoa, Đỗ Thị Hòa, Ngô Bích Nguyệt, Tạ Hồng Hạnh.

Nhận xét về sự tương quan giữa bề dầy lớp mỡ dưới da, vòng bụng với chỉ số khối cơ thể ở người có tuổi.

Tạp chí Hình thái học. Số 1. 1995. Tr 10 - 11.

19. Trần Đình Toán, Đỗ Thị Hòa, Ngô Bích Nguyệt.

Tìm hiểu sự liên quan giữa chỉ số khối cơ thể với tỷ số vòng bụng/vòng mông ở người bình thường và người tăng huyết áp từ 45 tuổi trở lên.

Tạp chí Y học thực hành. Số 4. 1995. Tr 21 - 23.

20. Trần Đình Toán.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) ở cán bộ viên chức trên 45 tuổi và mối liên quan giữa BMI với một số chỉ tiêu sức khỏe, bệnh tật.

Luận án PTS khoa học Y dược.  Hà Nội. 1995.  103 trang.

21. Trịnh Văn Minh, Trần Đình Toán.

Kết quả điều tra thí điểm 1 số chỉ tiêu nhân trắc của người Việt Nam bình thường tại Liên Ninh ngoại thành Hà Nội.

Trong "kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam" NXB Y học 1996. Tr 33 - 48.

22. Trần Đình Toán, Nguyễn Trung Chính.

Khảo sát về bệnh đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị trong 2 năm 1994 - 1995.Tạp chí Y học thực hành. Số 6. 1996. Tr 1 - 4.

23. Nguyễn Văn Xang, Trần Đình Toán.

Chế độ ăn điều trị suy thận mãn: kí hiệu UCG

Tạp chí Y học thực hành. Số 8. 1996. Tr 35 - 38.

24. Trần Đình Toán.

Tham vấn dinh dưỡng cho các đối tượng mắc bệnh không nhiễm trùng mãn tính.

 Báo cáo và đăng tập tài liệu hội nghị khoa học chuyên đề "Tham vấn dinh dưỡng". Thành phố Hồ Chí Minh tháng 1.1997. Tr 28 - 31.

25. Trần Đình Toán.

Một số chỉ tiêu nhân trắc dinh dưỡng của cán bộ viên chức trên 45 tuổi qua ba lần điều tra: 1990, 1993, 1996.

 Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. số 1.1997. Tr 61 - 65.

26. Trần Đình Toán.

Tình hình và cấp cứu do ỉa chảy, rối loạn tiêu hóa tại Bệnh viện Hữu Nghị trong 5 năm (1991 - 1995).

         Tạp chí Y học thực hành số 2. 1997. Tr 8 - 9.

27. Trần Đình Toán.

Một số nhận xét bước đầu sử dụng Enalac trong nuôi dưỡng bệnh nhân tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội.

  Báo cáo và đăng tập tài liệu Hội nghị khoa học "Nghiên cứu sản xuất và sử dụng thức ăn có tảo Spirulina trong dinh dưỡng điều trị" thành phố Hồ Chí Minh tháng 5.1997. Tr 41 - 43. 

28. Trần Đình Toán.

Tìm hiểu sự liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) với cholestero huyết thanh ở người trưởng thành và người có tuổi.

 Tạp chí Y học thực hành số 7. 1997. Tr 5 - 7.

29. Trần Đình Toán, Nguyễn Đình Khái, Nguyễn Thị Minh.

Kết quả bước đầu sử dụng bột dinh dưỡng Enalac I  trong nuôi dưỡng điều trị bệnh nhân nặng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108  Hà Nội.

       Tạp chí Y học thực hành số 1. 1998. Tr 4 - 7.

30. Trần Đình Toán, Nguyễn Thị Chính, Nguyễn Văn Xang, Nguyễn Thị Ngọc.

So sánh tình trạng dinh dưỡng giữa người tăng huyết áp ở nông thôn và người tăng huyết áp là cán bộ viên chức thuộc diện quản lý sức khỏe tại Bệnh viện Hữu Nghị.

       Tạp chí Y học Việt Nam số 9 + 10. 1998. Tr 28 - 32.

31. Trần Đình Toán.

Sản phẩm dinh dưỡng chế biến sẵn cho bệnh nhân, thực trạng và một số kiến nghị.

       Tạp chí Y học thực hành số 3. 2001. Tr 23 - 25.

32. Trần Đình Toán.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác đảm bảo vệ sinh ăn uống trong bệnh viện.

 Tạp chí Y học thực hành số 8. 2001. Tr 4 - 6.

33. Trần Đình Toán, Nguyễn Kim Thanh, Nguyễn Thị Mai Hoa, Đinh Hoàng Liên.

Tìm hiểu tình trạng béo phí và tỷ lệ tăng cholesterol, tăng triglycerid máu ở người đái tháo đường và người tăng huyết áp là cán bộ viên chức đến khám tại bệnh viện Hữu Nghị.Báo cáo tại hội nghị NCKH về thừa cân, béo phì.   Hà Nội 1.2002.

        Tạp chí Y học thực hành. Số 418. 2002. Tr 68 - 71.

34. Trần Đình Toán.

Một số chỉ tiêu nhân trắc dinh dưỡng ở 1296 cán bộ viên chức từ 45 tuổi trở lên được khảo sát năm 2001.

Tạp chí Y học dự phòng số 2 + 3 (60). 2003. Tr 30 - 33.

35. Trần Đình Toán, Nguyễn Trọng Anh.

Tình hình bệnh tim mạch, tiểu đường tại bệnh viện Hữu Nghị trong 10 năm gần đây và những yếu tố dinh dưỡng có liên quan.

  Tạp chí Y học thực hành số 4. (450). 2003. Tr 39 - 43.

36. Trần Đình Toán.

Tình trạng thừa cân, béo phì, một số chỉ tiêu hóa sinh của cán bộ viên chức đến khám bệnh tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2002.

Tạp chí Y học Việt nam số 9+10. 2003. tr. 92-99.

 

37. Trần Đình Toán, Lê Văn Thạch.

Một số nhận xét về tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe của cán bộ lão thành cách mạng được khám kiểm tra tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2004. Báo cáo tại hội nghị NCKH hội dinh dưỡng Việt Nam lần thứ 2.

 Tạp chí y học thực hành số 496. 2004. Tr 159 – 161

38. Trần Đình Toán.

Tình trạng thừa cân, béo phì, một số chỉ tiêu hóa sinh và tỷ lệ bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp ở cán bộ viên chức đến khám bệnh, kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện Hữu Nghị.

 Đây là đề tài nhánh thuộc chương trình Khoa học công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.10.05  do  GS.TSKH  Hà Huy Khôi làm chủ nhiệm. 2002 - 2005.

39. Nguyễn Tùng Hải, Trần Đình Toán.

Tìm hiểu tình trạng dinh dưỡng và bệnh tật của người có tuổi nghỉ dưỡng sức tại nhà nghỉ Đại Lải thuộc Ban Tài chính quản trị Trung Ương.

Tạp chí Y học dự phòng số 2+3 (74). 2005. Tr. 67-70.

40. Trần Đình Toán.

Nhận xét về một số chỉ tiêu nhân trắc dinh dưỡng của 446 cán bộ lão thành cách mạng được khám kiểm tra tại bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 9/2004 đến tháng 1/2005.

Tạp chí Y học thực hành số 5(512). 2005. Tr. 38-40.

41. Trần Đình Toán.

Tình trạng sức khỏe và bệnh tật của cán bộ lão thành cách mạng qua 446 trường hợp được khám kiểm tra tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2004-2005.

Tạp chí Y học dự phòng số 4(75). 2005. Tr 27-30..

42. Trần Đình Toán, Lê Văn Thạch, Nguyễn Thị Phương Ngọc

Tình trạng cholesterol và triglycerit huyết thanh ở 1530 người có tuổi.

Tạp chí Y học dự phòng, 2006, tập XVI, số 1 (79) tr. 17-20.

 

43. Trần Đình Toán, Nguyễn Đức Tiến và CS:

         Đánh giá hiệu quả giảm cholesterol và cải thiện tình trạng tăng huyết áp của trà phitos ở người có tuổi.

          Tạp chí Y học dự phòng, 2006, tập XVI, số 2 (81) tr 20-24.

44. Nguyễn Đức Tiến, Trần Đình Toán và CS:

         Một số nhận xét bước đầu liên quan tới khả năng chống oxy hoá của sữa vừng đen ở người cú tuổi.        

            Tạp chí Y học dự phòng, 2006, tập XVI, số 2 (81) tr 54-59..

 45. Đỗ Thanh Giang,Trần Đình Toán:   

Tình hình mắc bệnh Đái tháo đường ở người từ 35-64 tuổi và một số yếu tố liên quan tại nông thôn tỉnh Thái Bình.

Tạp chí Y học thực hành số 629. 2008. Tr. 276-278.

46.Trần Đình Toán:   

Khảo sát tình trạng thừa cân, béo phì và một số chỉ tiêu hoá sinh ở người có tuổi đến khám tại bệnh viện Hữu Nghị..

Tạp chí Y học thực hành số 629. 2008. Tr. 417-421.

47. Nguyễn Đỗ Huy, Trần Đình Toán, Dương Thị Huy, Nguyễn Thị Thanh Tõm :

         Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em từ 0-12 tháng tuổi  tại huyện Vĩnh Bảo Hải Phòng năm 2002.

          Tạp chí Y học dự phòng, 2009, tập XXIII, số 6 (105) tr 50-55

48. Nguyễn Đỗ Huy, Trần Đình Toán :

         Điều tra, xác định nhu cầu đào tạo kỹ thuật viên dinh dưỡng tiết chế và kỹ thuật viên kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) năm 2005.

          Tạp chí Y học Vi ệt Nam, 2009, tập 362, số 1 tháng 10, tr 10-14.

49. Nguyễn Đỗ Huy, Trần Đình Toán :

         Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh và một số yếu tố liên quan tại 4 xã miền núi tỉnh Bắc Giang năm 2003-2004.

          Tạp chí Y học Việt Nam, 2009, tập 362, số 1 thỏng 10, tr 23-27.

50. Bựi Đức Thắng, Trần Đình Toán :

         Tính Chỉ số khối cơ thể (BMI) và tình trạng rối loạn chuyển hoá lipid máu ở 151 người có tuổi được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ tại bệnh viện Hữu Nghị.

          Tạp chí Y học dự phòng, 2009, tập XIX,, số 8 (107) tr 22-25.

51.Trần Đình Toán, Đinh Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Mai Hoa, Lờ Ngọc Thuỷ:   

Các  Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị từ 1/10/2008 đến 30/9/2009.

Tạp chí Y học thực hành số 8 (730). 2010. Tr. 70-72.

Sửa lần cuối vào Thứ tư, 10 Tháng 5 2017 08:15
Đánh giá
(3 phiếu)
Đọc 796083 lần
Xem thêm trong thể loại này: « Khoa Dược

Video

Hỗ trợ trực tuyến

Hữu Nghị 1
Hữu Nghị 2
skype skype
Hữu Nghị 1
Hữu Nghị 2

Đường dây nóng:  19009095

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Địa chỉ: Số 1 Trần Khánh Dư, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04 3972 2231 - 04 3972 2232  

Website: Http://benhvienhuunghi.vn - Http://huunghihospital.vn  Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.